Trong quá trình thi công, sản xuất và vận hành, sự an toàn của người lao động và độ bền bỉ của máy móc luôn là ưu tiên hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Để đảm bảo được điều này, công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trở thành một khâu không thể thiếu.
Vậy kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là gì và tại sao doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm định an toàn? Hãy cùng SHS tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.
Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là gì?
Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là quá trình kiểm tra, thử nghiệm và phân tích do các đơn vị có thẩm quyền thực hiện dựa trên quy trình chuẩn. Mục đích của hoạt động này là đánh giá tình trạng thực tế của máy móc, thiết bị xem có đáp ứng đủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn hay không.
Đặc biệt, việc kiểm định an toàn thiết bị, máy móc là yêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức và doanh nghiệp theo Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Các loại hình kiểm định an toàn hiện nay
Về phân loại, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được chia thành 3 loại hình sau:
Kiểm định an toàn lần đầu
Đây là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy móc, thiết bị sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào vận hành chính thức. Mục đích của khâu này là đảm bảo thiết bị đạt chuẩn an toàn trong suốt chu kỳ hoạt động độc lập cũng như khi kết nối với tổng thể hệ thống sản xuất.
- Cơ sở đánh giá: Quy trình kiểm định phải tuân thủ nghiêm ngặt các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động (tiêu biểu như QCVN 07:2012/BLĐTBXH và QCVN 01:2008/BLĐTBXH).
- Kết quả: Sau khi đạt yêu cầu, thiết bị sẽ được cấp Giấy chứng nhận và tem kiểm định bởi tổ chức có chức năng do cơ quan Nhà nước cấp phép.
Kiểm định an toàn định kỳ
Mỗi thiết bị sau khi kiểm định sẽ được cấp một giấy chứng nhận có thời hạn cụ thể. Khi thời hạn của lần kiểm định trước đó hết hiệu lực, thiết bị bắt buộc phải được kiểm định lại.
Vì hoạt động này diễn ra lặp lại theo một chu kỳ thời gian nhất định (ví dụ: 1 năm/lần, 2 năm/lần hoặc 3 năm/lần tùy loại thiết bị), nên được gọi là kiểm định an toàn định kỳ. Việc tuân thủ đúng hạn giúp duy trì tình trạng vận hành ổn định và ngăn ngừa rủi ro phát sinh do hao mòn máy móc.
Kiểm định an toàn bất thường
Khác với hai hình thức trên, kiểm định an toàn bất thường là quá trình kiểm tra đột xuất (không theo chu kỳ định sẵn) nhằm đánh giá lại tình trạng của thiết bị so với các quy chuẩn an toàn quốc gia.
Hoạt động kiểm định đột xuất này được bắt buộc thực hiện trong các trường hợp sau:
- Sau khi máy móc, thiết bị trải qua quá trình sửa chữa lớn, nâng cấp hoặc cải tạo làm thay đổi đặc tính kỹ thuật an toàn ban đầu.
- Khi thiết bị được tháo rời và di dời sang vị trí lắp đặt mới.
- Đối với các thiết bị chịu áp lực (nồi hơi, bình nén khí,…): Nếu đã tạm ngưng hoạt động từ 12 tháng trở lên, bắt buộc phải kiểm định lại trước khi đưa vào tái sử dụng.
- Khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; hoặc khi chính đơn vị sử dụng nhận thấy dấu hiệu bất thường và chủ động yêu cầu kiểm định để đảm bảo an toàn lao động.

Tại sao phải kiểm định kỹ thuật an toàn lao động?
Không ít doanh nghiệp hiện nay vẫn nhầm tưởng kiểm định an toàn chỉ là một thủ tục hành chính mang tính đối phó. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động mang lại những giá trị cốt lõi và lợi ích vô cùng to lớn.
Dưới đây là 5 lý do chính giải thích tại sao doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện hoạt động này:
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động
Máy móc, thiết bị sau một thời gian hoạt động liên tục sẽ bị hao mòn và dễ phát sinh các sự cố kỹ thuật (như rò rỉ áp suất, đứt cáp, chập cháy điện,…). Việc chủ động kiểm tra định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn này, từ đó ngăn chặn những sự cố đáng tiếc, trực tiếp bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người sử dụng.
Giảm thiểu tối đa tai nạn lao động khi vận hành
Khi hệ thống thiết bị, máy móc vượt qua các bài kiểm định kỹ thuật khắt khe và được xác nhận đạt chuẩn, chúng sẽ hoạt động ở trạng thái ổn định và an toàn nhất. Quá trình đánh giá chuyên sâu giúp loại bỏ triệt để các nguy cơ rình rập, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa các trường hợp tai nạn lao động. Điều này góp phần xây dựng một môi trường làm việc an tâm tuyệt đối cho đội ngũ công nhân viên.
Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Pháp luật
Căn cứ theo Luật An toàn, vệ sinh lao động hiện hành, mọi thiết bị nằm trong danh mục có yêu cầu nghiêm ngặt đều bắt buộc phải được kiểm định. Nếu doanh nghiệp không thực hiện hoặc sử dụng máy móc đã quá hạn kiểm định, sẽ phải đối mặt với các mức xử phạt vi phạm hành chính rất nặng, thậm chí bị cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động.
Tăng tuổi thọ và tối ưu hiệu suất thiết bị
Quy trình kiểm định kỹ thuật không chỉ tìm ra lỗi lớn mà còn giúp phát hiện sớm những hỏng hóc nhỏ. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng kịp thời. Hệ thống máy móc sẽ hoạt động trơn tru hơn, nâng cao hiệu suất sản xuất và kéo dài đáng kể tuổi thọ sử dụng.
Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp
Một nhà máy sở hữu môi trường làm việc an toàn, tuân thủ thượng tôn pháp luật sẽ xây dựng được niềm tin vững chắc trong mắt người lao động, đối tác và khách hàng. Đây được xem là một điểm cộng và lợi thế cạnh tranh cực kỳ lớn khi doanh nghiệp tham gia đấu thầu các dự án hoặc ký kết những hợp đồng có giá trị cao.

Danh mục các thiết bị phải kiểm định an toàn
CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
| STT | MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG |
| Mục I | Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động |
| 1 | Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115°C. |
| 2 | Nồi gia nhiệt dầu. |
| 3 | Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158:1996 và TCVN 6159:1996. |
| 4 | Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức trên 210 bar. |
| 5 | Bồn, bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010. |
| 6 | Các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí thiên nhiên nén, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar. |
| 7 | Hệ thống cung cấp, hệ thống điều chế, hệ thống nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan. |
| 8 | Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định, đường ống, dẫn khí đốt trên biển; Hệ thống đường ống dẫn khí y tế. |
| 9 | Hệ thống lạnh theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6739:2015 bao gồm: Sử dụng môi chất lạnh nhóm A3, B2L, B2, B3; Sử dụng môi chất lạnh A2 có lượng nạp vào hệ thống từ 1,5kg trở lên; Sử dụng môi chất lạnh nhóm A1, A2L, B1 có lượng nạp vào hệ thống từ 05kg trở lên. |
| 10 | Cần trục |
| 11 | Cầu trục |
| 12 | Cổng trục, bán cổng trục |
| 13 | Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng, trục tải giếng đứng. |
| 14 | Pa lăng điện; Palăng kéo tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên. |
| 15 | Xe tời điện chạy trên ray. |
| 16 | Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng; sàn nâng; sàn nâng dùng để nâng người làm việc trên cao; tời nâng người làm việc trên cao. |
| 17 | Tời tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên. |
| 18 | Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên. |
| 19 | Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m. |
| 20 | Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người; máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng. |
| 21 | Thang máy các loại. |
| 22 | Thang cuốn; băng tải chở người. |
| 23 | Sàn biểu diễn di động. |
| 24 | Các thiết bị trò chơi: tàu lượn, đu quay, máng trượt mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyển của người từ 3m/s so với sàn cố định trừ các phương tiện thi đấu thể thao. |
| 25 | Hệ thống cáp treo chở người. |
| 26 | Tời, trục tải có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò. |
| 27 | Cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò. |
| 28 | Động cơ đốt trong (thể tích Cac-te trên 0,6 m3 hoặc đường kính xi lanh trên 200mm). |
| 29 | Máy biến áp phòng nổ. |
| 30 | Động cơ điện phòng nổ. |
| 31 | Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (khởi động từ, khởi động mềm, Aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le dòng điện rò). |
| 32 | Thiết bị điều khiển phòng nổ (bảng điều khiển, hộp nút nhấn). |
| 33 | Máy phát điện phòng nổ. |
| 34 | Cáp điện phòng nổ. |
| 35 | Đèn chiếu sáng phòng nổ. |
| 36 | Máy nổ mìn điện. |
| 37 | Hệ thống cốp pha trượt. |
| 38 | Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc |
| 39 | Hệ thống bơm bê tông độc lập |
| 40 | Hệ giàn giáo, đà giáo, cột chống chịu lực |
| 41 | Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng. |
| 42 | Đài phát thanh có công suất phát cực đại từ 150W trở lên. |
| 43 | Đài truyền hình có công suất phát cực đại từ 150W trở lên. |
| 44 | Hệ nổi (Phao, phà, ca nô,…) |
| 45 | Xe vận chuyển dầm siêu trường, siêu trọng; xe lao lắp dầm |
5. Tại sao nên chọn dịch vụ kiểm định an toàn tại Công ty SHS Việt Nam?
Việc tìm kiếm một đơn vị kiểm định uy tín không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn là bước đệm vững chắc để bảo vệ con người và tài sản. Nếu bạn đang tìm kiếm một đối tác chuyên nghiệp, SHS Việt Nam chính là sự lựa chọn hàng đầu. Chúng tôi tự hào mang đến chất lượng dịch vụ vượt trội với nhiều điểm mạnh cốt lõi:
- Tính pháp lý đầy đủ: SHS Việt Nam được cơ quan nhà nước cấp phép hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
- Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm: Các kiểm định viên tại SHS đều được đào tạo bài bản, am hiểu về kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn.
- Trang thiết bị hiện đại: Chúng tôi ứng dụng các thiết bị đo lường, kiểm tra tiên tiến nhất nhằm đảm bảo kết quả chính xác tuyệt đối.
- Thủ tục nhanh gọn, chi phí tối ưu: Quy trình làm việc khoa học giúp tiết kiệm thời gian của khách hàng với mức chi phí vô cùng hợp lý, cạnh tranh.
- Hỗ trợ tận tình: Đội ngũ CSKH luôn sẵn sàng tư vấn, giải đáp thắc mắc và nhắc nhở lịch kiểm định định kỳ cho doanh nghiệp.
- Hệ sinh thái dịch vụ đa dạng: Không chỉ dừng lại ở kiểm định, SHS cung cấp gói giải pháp tất cả trong một bao gồm: Huấn luyện ATVSLĐ, Quan trắc môi trường lao động, Phân loại lao động, Tư vấn tuân thủ luật, đánh giá rủi ro,… Sự kết hợp này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý và tiết giảm ngân sách đáng kể.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ KHẢO SÁT MIỄN PHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ SHS VIỆT NAM
- Trụ sở chính: Số 10 BT4-1 KĐT Vinaconex 3, P. Đại Mỗ, TP. Hà Nội
- Trung tâm huấn luyện: 105 Quang Tiến, P. Đại Mỗ, TP. Hà Nội
- Chi nhánh Hải Phòng: 510 Lê Thánh Tông, P. Đông Hải, TP Hải Phòng
- Hotline tư vấn 24/7: 0898 262 999
- Email: admin@shsvn.com.vn